2.1 Hạch toán hàng bán bị trả lại với doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 200 Tại thông tư 200/2014/TT-BTC có tài khoản 5212 - hàng bán bị trả lại được sử dụng để phản ánh doanh thu của hàng hóa bị người mua trả lại trong kỳ kế toán. Tài khoản 5212 có kết cấu: Cách hành hạch toán hàng bán trả lại cụ thể như sau: 1. Bên bán (Bên bị trả lại hàng): a, Khi xuất hóa đơn bán hàng cho khách hàng: - Ghi nhận Doanh thu: Nợ 111, 112, 131. Có 511. Có 33311. - Ghi nhận Giá vốn: Giá trị hàng bán bị trả lại sẽ điều chỉnh doanh thu bán hàng thực tế thực hiện trong kỳ kinh doanh để tính doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá đã bán ra trong kỳ báo cáo. + Ngoài ra còn có các khoản làm giảm trừ doanh thu khác như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán… Cách hạch toán hàng bán bị trả lại như sau: Nếu doanh nghiệp sử dụng chế độ kế toán theoThông tư 133 thì hạch toán khoản hàng bán bị trả lại vào bên nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết theo TK cấp 2 phù hợp) và cuối kỳ kế toán không cần Phương pháp cách hạch toán hàng hóa bị trả lại 1. Bên bán - bên bị trả lại hàng. a. Khi bán hàng cách hạch toán hàng hóa bị trả lại b. Khi doanh nghiệp nhận lại hàng hóa bị trả lại - Nhập kho - giảm giá vốn hàng bán. Nợ TK 156 - Hàng hóa Có TK 632 - Giá vốn hàng bán. - Thanh toán với người mua hàng về số tiền của hàng bán bị trả lại: Hướng dẫn cách kê khai hóa đơn, hạch toán hàng bán bị trả lại. 1. Quy định kỳ kê khai hóa đơn hàng bán bị trả lại. 2. Hướng dẫn cách kê khai và hạch toán thuế đối với bên bán. 3. Hướng dẫn cách kê khai và hạch toán thuế đối với bên mua. III. Các câu hỏi thường gặp khi kê khai hóa đơn, hạch toán hàng bán bị trả lại. dv0E. Việc hàng đã xuất bán bị trả lại sẽ gây ra một khoản giảm trừ doanh thu và ảnh hưởng đến việc xác định doanh thu thuần thực tế cũng như xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ. Vậy hạch toán hàng bán bị trả lại như thế nào? Có rất nhiều lý do khiến hàng hóa của doanh nghiệp sau khi xuất bán bị trả lại bao gồm cả những lý do chủ quan và lý do khách quan. Dù là lý do gì thì việc hàng bán bị trả lại cũng cần được ghi nhận để đảm bảo tính chính xác cho thông tin kế toán. hàng hóa bị trả lại đối với bên mua và bên bán Đối với bên bán Hàng bán bị trả lại đối với bên bán là số sản phẩm mà doanh nghiệp đã xuất bán hoặc tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại vì một trong số những lý do như Chất lượng hàng không đảm bảo. Hàng hóa sai quy cách, chủng loại. Người mua không nhận hàng vì lý do khách quan. … Cùng với chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại là một trong 3 khoản giảm trừ doanh thu. Giá trị hàng bán bị trả lại sẽ làm thay đổi doanh thu bán hàng thực tế đã phát sinh trong kỳ kinh doanh từ đó làm thay đổi doanh thu thuần của doanh nghiệp trên báo cáo kết quả kinh doanh. Đối với bên mua Việc trả lại hàng bán đối với bên mua không làm phát sinh khoản giảm trừ doanh thu hay bất cứ thiệt hại thất thoát nào. Tuy nhiên việc phải trả lại hàng cho người bán sẽ gây tốn thời gian cho chính doanh nghiệp. Đồng thời, kế toán viên cần thực hiện các bút toán hạch toán phù hợp để ghi nhận nghiệp vụ trả lại hàng cho người bán nhằm đảm bảo tính chính xác cho thông tin kế toán. Nếu bên mua là công ty đã có hóa đơn thì khi trả lại hàng bán cần xuất hóa đơn với đơn giá phải đúng theo đơn giá trên hóa đơn mua vào. Nếu bên mua là cá nhân chưa có hóa đơn thì khi trả lại hàng bán phải thực hiện lập Biên bản ký kết với bên bán về số lượng, giá trị hàng bán đã trả lại hạch toán hàng bán bị trả lại Việc hạch toán hàng bán bị trả lại không chỉ có bút toán riêng cho từng bên mua và bán mà còn có sự khác biệt giữa doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 200/2014/TT-BTC và thông tư 133/2016/TT-BTC. Hạch toán hàng bán bị trả lại với doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 200 Tại thông tư 200/2014/TT-BTC có tài khoản 5212 – hàng bán bị trả lại được sử dụng để phản ánh doanh thu của hàng hóa bị người mua trả lại trong kỳ kế toán. Hướng dẫn hạch toán hàng bán bị trả lại a,Bên bán b, Bên mua Ví dụ Công ty A bán 1 lô hàng trị giá thuế GTGT 10%, giá vốn là chưa thu được tiền của khách hàng. Khách hàng trả lại 50% giá trị hợp đồng. Công ty A áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 200. Căn cứ vào hướng dẫn tại thông tư 200, kế toán viên công ty A hạch toán các nghiệp vụ kinh tế như sau Khi xuất bán phản ánh giá vốn và giá bán, ghi nhận Phản ánh giá bán Nợ TK 131 Có TK 511 Có TK 3331 Phản ánh giá vốn Nợ TK 632 Có TK 156 Khi khách hàng trả lại hàng cho công ty, kế toán hạch toán Ghi giảm 1/2 doanh thu Nợ TK 5212 Nợ TK 3331 Có TK 131 Ghi giảm giá vốn và đồng thời nhập lại hàng hóa Nợ TK 156 Có TK 632 Cuối kỳ kế toán thực hiện kết chuyển để ghi nhận khoản giảm trừ doanh thu Nợ TK 511 Có TK 5212 Hạch toán hàng bán bị trả lại thông tư 133 Thông tư 133/2016/TT-BTC không sử dụng tài khoản 5212 nên hàng bán bị trả lại không được phản ánh trên một tài khoản riêng nữa mà được phản ánh trực tiếp trên tài khoản 511 – doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng cách ghi giảm doanh thu ghi bên nợ. a Bên bán Khi hàng bán bị khách hàng trả lại, kế toán viên ghi nhận giảm doanh thu và ghi nhận giảm giá vốn hàng bán Ghi nhận giảm doanh thu Nợ TK 511 Nợ TK 3331 Có TK 131, 111, 112 Ghi nhận giảm giá vốn hàng bán Nợ TK 156 Có TK 632 b,Bên mua Do bên mua chỉ ghi nhận tăng trị giá hàng mua khi mua hàng và giảm trị giá hàng mua khi trả lại hàng nên bút toán thực hiện sẽ tương tự như hướng dẫn tại phần Bên mua đối với doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 200/2014/TT-BTC. dẫn cách xử lý trả lại hàng Khi trả lại hàng thì cả bên bán và bên mua đều phải thực hiện các bút toán ghi nhận nhằm đảm bảo tính chính xác cho thông tin kế toán. Vì vậy, người mua trả lại hàng phải thực hiện xuất hóa đơn để có căn cứ kế toán thực hiện các bút toán hạch toán. Hai đối tượng trả lại hàng mua nếu khách mua là doanh nghiệp có thể xuất hóa đơn khách mua là cá nhân không thể xuất hóa đơn Khách mua trả lại hàng có thể xuất hóa đơn Xuất hóa đơn trả lại hàng cho công ty bán Đơn giá trên hóa đơn bằng đơn giá trên hóa đơn mua vào. Trên hóa đơn nêu rõ lý do trả lại hàng. Sau đó, kế toán viên thực hiện kê khai điều chỉnh thuế GTGT đối với hóa đơn hàng bán bị trả lại Bên bán kê khai điều chỉnh doanh số bán và thuế GTGT đầu ra. Bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua và thuế GTGT đầu vào. Khách mua trả lại hàng không thể xuất hóa đơn Nếu khách hàng mua trả lại hàng không thể lập hóa đơn thì khi trả lại hàng áp dụng thực hiện theo hướng dẫn tại điểm Phụ lục 4 ban hành kèm Thông tư 39/2014/TT-BTC Hướng dẫn thi hành nghị định 51/2010/NĐ-CP và nghị định 04/2014/NĐ-CP của chính phủ về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Hàng bán bị trả lại và trả lại hàng mua là hoạt động thường xuyên diễn ra tại các doanh nghiệp thương mại. Sự hỗ trợ của các phần mềm kế toán như Phần mềm kế toán tài chính FTS ERP với các tính năng hỗ trợ hạch toán hàng bán bị trả lại. Kế toán có thể tiến hành ghi nhận hàng bán bị trả lại hoặc ghi nhận trả lại hàng mua đã qua nhập kho hoặc chưa qua nhập kho. Ngoài ra, sử dụng phần mềm kế toán FTS ERP còn mang tới cho kế toán nhiều hỗ trợ trong quá trình làm việc. Tham khảo ngay tại đây! Hàng bán bị trả lại là nghiệp vụ thường gặp ở các doanh nghiệp thương mại. Vậy hàng bán bị trả lại là gì? Cách hạch toán trả lại hàng bán như thế nào để đúng với quy định kế toán? Xem ngay bài viết này để tìm hiểu chi tiết các hạch toán nhé!1. Hàng bán bị trả lại là gì?Đối với bên bánHàng bị trả lại đối với người bán là số mặt hàng mà doanh nghiệp đã bán hoặc tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại vì một trong các lý do sauChất lượng không khí được đảm phẩm sai quy cách, chủng mua chưa nhận được hàng vì lý do khách với bên muaViệc trả lại hàng bán với người mua không làm giảm doanh thu hoặc mất mát, hư hỏng. Tuy nhiên, bản thân công ty phải mất thời gian và công sức để trả lại sản phẩm cho người bán. Đồng thời, kế toán phải ghi sổ kế toán phù hợp nghiệp vụ trả lại hàng cho người bán để đảm bảo tính chính xác của thông tin kế người mua là công ty đã có hóa đơn thì khi trả lại hàng đã bán phải xuất hóa đơn với đơn giá khớp với đơn giá trên hóa đơn mua người mua là cá nhân không có hoá đơn thì khi trả lại hàng hoá đã bán phải lập biên bản ký xác nhận với người bán về số lượng và giá trị hàng hoá đã trả ý – Tài khoản hàng bán bị trả lại – Tài khoản 5212 Nếu theo Thông tư 200 hoặc QĐ 48– Nếu theo Thông tư 133 thì các bạn hạch toán vào TK 511=> 2 TK này không có số dư cuối Cách hạch toán hàng bán trả lại cụ thể như sau– Cách hạch toán thuế đối với bên bán+ Trường hợp hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTCNợ TK 5212 giá trị hàng hóa đã bán bị trả lại;Nợ 3331 thuế GTGT hàng hóa đã bán bị trả lại; Có TK 131/111/112 số tiền hàng hóa đã bán bị trả lại.➤ Kết chuyển Cuối kỳNợ TK 511 Giá trị hàng hóa đã bán bị trả lại; Có TK 5212 Giá trị hàng hóa đã bán bị trả lại.+ Trường hợp hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTCNợ TK 511 Giá trị hàng hóa đã bán bị trả lại;Nợ 3331 Thuế GTGT hàng hóa đã bán bị trả lại; Có TK 131/111/112 Số tiền hàng hóa đã bán bị trả ýTrường hợp người bán đã ghi nhận giá vốn thì khi nhận được hàng hóa bị trả lại doanh nghiệp đó hạch toán như sauNợ TK 156 Giá vốn của hàng hóa đã bán bị trả lại; Có TK 632 Giá vốn của hàng hóa đã bán bị trả lại.– Cách hạch toán thuế đối với bên muaKhi trả lại hàng người mua nên thực hiện các hạch toán sauNợ TK 331/111/112 Tổng giá trị trả lại; Có TK 156/152/211… Giá trị hàng hoàn lại; Có TK 133 Thuế GTGT hàng trả Ví dụ chi tiết về nghiệp vụ hạch toán hàng bán bị trả lạiVí dụ Công ty Y mua lô hàng trị giá 200 triệu thuế GTGT 10% nhưng chưa thanh toán cho nhà cung cấp do hàng hoá không đạt yêu cầu. Công ty Y áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200. Theo hướng dẫn của Thông tư 200, kế toán Công ty Y ghi nhận hoạt động kinh tế như sau– Hạch toán tại thời điểm mua sản phẩmNợ TK 156 TK 1331 Có TK 331 Khi trả lại hàng hóa cho bên cung cấpNợ TK 331 Có TK 156 Có TK 1331 VỤ KẾ TOÁN THUẾ TRỌN GÓI BÁCH KHOAVPGD Tòa CT4 KĐT Mỹ Đình, Đường Mễ Trì, Phường Mỹ Đình 1, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà NộiHotline Nếu hàng hóa không đáp ứng yêu cầu của hợp đồng đã ký, công ty có thể trả lại hàng cho người bán. Lúc này, kế toán phải thực hiện nghiệp vụ hạch toán trả lại hàng đã mua. Vậy cách hạch toán trả lại hàng mua như thế nào?, hãy cùng Gia Đình Kế Toán tìm hiểu qua bài viết dưới đây. NỘI DUNG BÀI VIẾT1. Trả lại hàng mua là gì?2. Cách xử lý trả lại hàng Người mua trả lại hàng là cá Người mua trả lại hàng là cơ sở kinh doanh3. Hướng dẫn cách kê khai hoá đơn trả lại hàng mua4. Tài khoản phản ánh nghiệp vụ hạch toán trả lại hàng mua5. Hạch toán trả lại hàng mua như thế nào? Bên mua bên trả hàng Bên bán bên bị trả hàng6. Ví dụ về hạch toán trả lại hàng mua Trả lại hàng mua là hàng đã mua về rồi,nhập kho rồi, nhưng vì một lý do nào đó khiến công ty phải trả lại hàng mua cho nhà cung cấp. TOP 10 Khóa Học Kế Toán Ở Đâu Tốt Nhất Hiện Nay 2. Cách xử lý trả lại hàng mua Người mua trả lại hàng là cá nhân Nếu người mua là người không có hóa đơn, khi trả hàng, tùy trường hợp, công ty có thể thực hiện theo hướng dẫn tại điểm Phụ lục 4 hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng và Áp dụng kèm theo Quyết định số 39/2014/TT-BTC, cụ thể + Nếu trả lại tất cả hàng hóa Khi trả lại hàng, Bên mua và Bên bán phải ghi rõ loại hàng, số lượng, giá cả trả lại chưa bao gồm thuế GTGT, số tiền thuế GTGT ký hiệu số, ngày, tháng, năm theo hóa đơn bán hàng mà mình có, lý do trả lại và Người bán thu hồi hóa đơn đã phát hành. + Nếu trả lại một phần hàng hóa Sau khi ghi nhận việc thu hồi hóa đơn và nhận lại hàng như đã mô tả ở trên, Người bán sẽ xuất hóa đơn mới cho hàng hóa thực tế mà Người mua đã chấp nhận theo Quy định. Người mua trả lại hàng là cơ sở kinh doanh Nếu công ty kê khai thuế theo hóa đơn xuất đi và người mua trả lại toàn bộ hoặc một phần hàng hóa và hóa đơn GTGT thì hai bên phải lập biên bản thu hồi của các liên của số hóa đơn đối với hàng hóa bị trả lại đó. và một hóa đơn cho người bán. Khi nhận hóa đơn phải ghi rõ lý do trả hàng và thỏa thuận bồi thường nếu có giữa các bên. Căn cứ vào hóa đơn người bán trả lại, công ty thực hiện điều chỉnh giảm doanh thu hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT và lập tờ khai thuế GTGT số 01/GTGT. Trường hợp việc kê khai không đúng quy định, Công ty phải lập hồ sơ khai thuế bổ sung theo hướng dẫn tại Mục 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC. Tham khảo Học Kế Toán Online Ở Đâu Tốt? 3. Hướng dẫn cách kê khai hoá đơn trả lại hàng mua Quy định kỳ kê khai hóa đơn hàng mua bị trả lại Thực hiện theo quy định tại điểm Phụ lục 4 – Hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ trả hàng tại Thông tư 39/2014/TT-BTC, thực hiện như sau Bán hàng Người bán đã xuất hóa đơn bán hàng và người mua đã nhận hàng. Sau đó, người mua phát hiện ra rằng mặt hàng bị lỗi, kém chất lượng hoặc không đúng mẫu hoặc chủng loại và trả lại một phần hoặc toàn bộ mặt hàng đã mua. Khi trả hàng cho người bán người mua phải lập hóa đơn trả hàng. Hóa đơn phải ghi rõ lý do trả lại hàng đã mua. 4. Tài khoản phản ánh nghiệp vụ hạch toán trả lại hàng mua – Tài khoản trả lại hàng đã bán Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của sản phẩm, hàng hoá khách hàng trả lại vì các lý do sau Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng thương mại, hàm kém chất lượng, không đúng chủng loại, quy cách – Tài khoản 5212 nếu theo Thông tư 200 – TK 511 nếu theo Thông tư 133 5. Hạch toán trả lại hàng mua như thế nào? TÀI KHOẢN 151 BÊN NỢ BÊN CÓ – Trị giá hàng hoá, vật tư đã mua đang đang đi đường; – Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hoá, vật tư mua đang đi đường cuối kỳ Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng hoá tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ. – Trị giá hàng hoá, vật tư đã mua đang đi đường đã về nhập kho hoặc đã chuyển giao thẳng cho khách hàng – Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hoá, vật tư đã mua đang đi đường đầu kỳ Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng hoá tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ. Bên mua bên trả hàng – Khi trả lại hàng đã mua, kế toán cần ghi giảm giá trị hàng hoá đó, tiến hành hạch toán Nợ các TK 111, 112, 331 – Số tiền được hoàn trả lại Có các TK 152, 153, 156,… – Hàng trả lại giá chưa có thuế GTGT Có TK 1331 – Thuế GTGT nếu có Thông tư 200 và Thông tư 133 đều được hạch toán như trên. Bên bán bên bị trả hàng Khi nhận hàng hóa bị trả lại kế toán tiến hành hạch toán như sau – Ghi nhận giảm giá vốn hàng hóa bán Nợ các TK 152, 153, 156,… Có TK 632 – Ghi nhận doanh thu bán hàng giảm Nợ TK 5212 – Hàng bán trả lại nếu đơn vị hạch toán theo Thông tư 200 Nợ TK 511 nếu đơn vị hạch toán theo Thông tư 133 Nợ TK 3331 – Số thuế GTGT trả lại nếu có TK 111, 112, 131, … – tổng số tiền ghi trên hóa đơn – Các chi phí phát sinh khi trả lại hàng nếu có Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng nếu đơn vị hạch toán theo Thông tư 200 Nợ TK 6421 – Chi phí bán hàng nếu đơn vị hạch toán theo Thông tư 133 Có các tài khoản 111, 112, … Lưu ý Nếu công ty quyết toán thuế doanh nghiệp hoặc hạch toán các tài khoản theo quy định tại Thông tư 200 thì cuối kỳ kết chuyển số dư tài khoản 5212 sang tài khoản 511 để xác định lợi nhuận sau thuế cho kỳ báo cáo tài khoản 521 không có số dư cuối kì, cụ thể Nợ TK 511 – Doanh thu từ Bán hàng và Cung cấp Dịch vụ Có TK 5212 – Hàng bị trả lại 6. Ví dụ về hạch toán trả lại hàng mua Công ty A có các giao dịch kinh tế sau vào tháng 7/2021. 1. Bán 100 sản phẩm cho công ty B với giá bán là đ/ sản phẩm với giá vốn là đ/ sản phẩm. Công ty B đã chấp nhận thanh toán và nộp thuế GTGT 10%. 2. Công ty B trả lại 10 sản phẩm do không đạt yêu cầu theo hợp đồng đã ký. Công ty A đã nhận hàng và khấu trừ vào tiền phải thu của khách hàng. 3. Công ty B thanh toán số tiền còn nợ cho Công ty bằng chuyển khoản. Ngoài ra, Công ty A và Công ty B thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Các nghiệp vụ kinh tế trên được định khoản như sau Tại công ty A 1. Khi xuất kho bán hàng hoá – Ghi giá vốn Nợ TK 632 Có TK 156 – Ghi doanh thu Nợ TK 131 CTy B Có TK 511 Có TK 3331 2. Hàng đã bán bị trả lại – Ghi giảm giá vốn Nợ TK 156 Có TK 632 – Ghi giảm doanh thu Nợ TK 5212 Nợ TK 3331 Có TK 131 CTy B 3. Khách hàng trả tiền hàng Nợ TK 121 Có TK 131 CTy B – Cuối kỳ, tiến hành kết chuyển số dư TK 5212 sang TK 511 Nợ TK 511 Có TK 5212 Tại công ty B 1. Khi nhận hóa đơn mua hàng hóa Nợ TK 156 Nợ TK 133 Có TK 331 CTy A 2. Khi xuất hàng hóa để trả lại Nợ TK 331 CTy A Có TK 156 Có TK 133 3. Khi thanh toán tiền hàng cho người bán Nợ TK 331 Cty A Có TK 112 Như vậy, nếu có hoạt động trả lại hàng mua thì cả người bán và người mua đều phải tiến hành hạch toán trả lại hàng mua để giảm trừ công nợ và giá trị của hàng hóa. Kế toán cần dựa vào các hóa đơn, chứng từ kế toán để ghi nhận chính xác về tình hình thực tế. Tham khảo thêm các bài viết Hạch Toán Góp Vốn Điều Lệ Hạch Toán Thuế Nhà Thầu Hạch Toán Khấu Hao Tài Sản Cố Định TSCĐ Hạch Toán Doanh Thu Chưa Thực Hiện Hạch Toán Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt Hạch Toán Chênh Lệch Tỷ Giá Theo Thông Tư 200 Hạch Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Hạch Toán Mua Hàng Theo Thông tư 200 Xử lý hàng bán bị trả lại như thế nào cho đúng? Bài ᴠiết nàу, Kế toán Lê Ánh hướng dẫn các bạn chi tiết cách хử lý hàng bán bị trả lại theo quу định mới nhất. Hàng bán bị trả lại là hàng đã bán, được хác định là đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại ᴠà từ chối thanh toán. Với trường hợp nàу, Kế toán Lê Ánh hướng dẫn cách хử lý như ѕau1. Xử lý ᴠề hóa đơn đối ᴠới hàng bán bị trả lạiTheo quу định tại điểm Phụ lục 4 - Hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa - dịch ᴠụ đối ᴠới trường hợp trả lại hàng của thông tư 39/2014/TT-BTC được thực hiện như ѕauKhi bán hàng Người bán đã хuất hóa đơn bán hàng, người mua đã nhận hàng. Sau đó người mua phát hiện ra hàng lỗi, kém chất lượng, không đúng mẫu mã, chủng loại nên đã trả lại một phần hoặc toàn bộ ѕố hàng trả lại hàng cho người bán người mua phải lập hóa đơn trả lại hàng. Nội dung ghi trên hóa đơn phải ghi rõ lý do trả lại hàng đang хem Hàng bán bị trả lại cần chứng từ gìVí dụ hàng bán bị trả lạiKhi trả lại hàng công tу Haѕiteх Bên mua ѕẽ хuất hóa đơn trả lại hàng như ѕau học nghiệp ᴠụ kế toánMẫu hóa đơn trả lại hàng 2. Xử lý cách kê khai thuế GTGT của hàng bán bị trả lạiTrường hợp bên bán đã lập hóa đơn giao cho bên mua, ѕau đó bên mua trả lại hàng, đã lập hóa đơn trả hàng theo quу định thì các bên kê khai điều chỉnh trên tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT tại kỳ tính thuế phát ѕinh hóa đơn trả lại hàng như ѕauĐối ᴠới bên bán thực hiện kê khai giảm ᴠào các chỉ tiêu tương ứng tại mục II - Hàng hóa dịch ᴠụ bán ra trong kỳ trên tờ khai 01/GTGT. Nếu là hàng hóa chịu thuế GTGT thì điều chỉnh giảm doanh ѕố tại chỉ tiêu 32, giảm thuế GTGT tại chỉ tiêu 33.Đối ᴠới bên mua thực hiện điều chỉnh giảm doanh ѕố mua tại chỉ tiêu 23, giảm thuế GTGT đầu ᴠào tại chỉ tiêu 24 ᴠà 25.- Hiện naу, Tổng cục Thuế không уêu cầu doanh nghiệp phải làm ᴠà nộp phụ lục mua ᴠào bán ra nên tại công ᴠăn ѕố 5839/CT-TTHT, Cục thuế TP Hà Nội đang hướng dẫn các bạn điều chỉnh trực tiếp trên tờ khai thuế 01/ Còn nếu doanh nghiệp của các bạn ᴠẫn thực hiện làm phụ lục mua ᴠào, bán ra để lấу ѕố liệu lên tờ khai thì các bạn thực hiện kê ᴠào bảng kê mua ᴠào, bán ra nàу như ѕau+ Bên bán Kê âm ᴠào bảng kê bán ra+ Bên mua Kê âm ᴠào bảng kê mua ᴠàoKhi người bán đã хuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng ᴠà hai bên đã kê khai thuế giá trị gia tăng GTGT.Sau đó, bên bán ᴠà bên mua phát hiện hàng hóa đã giao không đúng quу cách, chất lượng phải trả lại một phần hoặc toàn bộ, điều chỉnh giá trị hàng hóa bán ra thì phải lập hóa đơn trả lại hàng hoặc lập hóa đơn điều chỉnh theo quу cứ hóa đơn trả lại hoặc hóa đơn điều chỉnh thì tại kỳ tính thuế phát ѕinh hóa đơn trả lại hàng hoặc phát ѕinh hóa đơn điều chỉnh+ Bên mua điều chỉnh doanh ѕố mua ᴠà thuế GTGT đầu Cách hạch toán hàng bán bị trả lại Bên bán hạch toán hàng bán bị trả lạiNếu Doanh nghiệp thực hiện theo chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC- Khi nhận hóa đơn trả lại hàngNợ 5212 giá trị hàng bán bị trả lạiNợ 3331 Thuế GTGT của ѕố hàng bị trả lạiCó 131/111/112 Số tiền phải trả lại cho bên mua- Cuối kỳ, kết chuуển doanh thuNợ 511Có 5212Nếu DN thực hiện theo chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTCNợ 511 giá trị hàng bán bị trả lạiNợ 3331 Thuế GTGT của ѕố hàng bị trả lạiCó 131/111/112 Số tiền phải trả lại cho bên muaThông tư 133 không ѕử dụng các tài khoản giảm trừ doanh thu như thông tư 200 Bên mua hạch toán hàng trả lạiNợ 111/112/131 ѕố tiền nhận lạiCó 156/152/211.... giá trị hàng trả lạiCó 133 Thuế GTGT của hàng trả lạiCả thông tư 200 ᴠà TT 133 đều hạch toán như trên - khi mua ghi tăng cái gì thì khi trả lại ghi giảm cái đóII. Trường hợp người mua là cá nhân không có hóa đơnTrường hợp người mua là đối tượng không có hóa đơn, khi trả lại hàng hóa Công tу áp dụng theo hướng dẫn tại điểm Phụ lục 4 ᴠề hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch ᴠụ đối ᴠới một ѕố trường hợp Ban hành kèm theo Thông tư ѕố 39/2014/TT-BTC, cụ thể+ Đối ᴠới trường hợp trả lại toàn bộ hàng hóaKhi trả lại hàng hóa, bên mua ᴠà bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hóa, ѕố lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hóa đơn bán hàng ѕố ký hiệu, ngàу, tháng của hóa đơn, lý do trả hàng ᴠà bên bán thu hồi hóa đơn đã lập.+ Đối ᴠới trường hợp trả lại một phần hàng hóaSau khi lập biên bản thu hồi hóa đơn như trên ᴠà nhận ѕố hàng bị trả lại, bên bán lập hóa đơn mới cho hàng hóa thực tế bên mua chấp nhận theo quу Trường hợp Công tу đã kê khai thuế của hóa đơn đầu ra, ѕau đó người mua trả lại toàn bộ haу một phần hàng ᴠà hóa đơn GTGT thì hai bên lập biên bản thu hồi các liên của ѕố hóa đơn của hàng hóa bị trả lại, lưu giữ hóa đơn tại người bán. Biên bản thu hồi hóa đơn phải thể hiện được lý do trả lại hàng hóa ᴠà các thỏa thuận bồi thường giữa hai bên nếu có. Căn cứ ᴠào hóa đơn người bán trả lại, Công tу thực hiện điều chỉnh giảm doanh thu hàng hóa dịch ᴠụ bán ra chịu thuế GTGT ᴠà thuế GTGT đầu ra trên tờ khai thuế GTGT mẫu ѕố 01/GTGT. Trường hợp kê khai không đúng theo quу định, Công tу thực hiện kê khai bổ ѕung hồ ѕơ khai thuế theo hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 10 Thông tư ѕố 156/2013/ ᴠậу, kế toán Lê Ánh đã hướng dẫn các bạn cách хử lý hàng bán bị trả lại theo quу định mới nhất. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài ᴠiếtCần ѕự tư ᴠấn chuуên môn của bộ phận kế toán trưởng lâu năm kinh nghiệm, hiện là giảng ᴠiên giảng dạу lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại Tp HCM ᴠà Hà Nội, các bạn hãу để lại comment tại bài ᴠiết mục Công nghệ tài chính Đặc điểm Khi hàng hóa tiêu thụ và đã xác định doanh thu thì khi nhập hàng lại sẽ làm giảm trừ doanh thu, đồng thời khi nhập lại hàng thì phải ghi giảm giá vốn. Khách hàng trả lại do các nguyên nhân thuộc về doanh nghiệp như vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng, hàng kém phẩm chất. Chứng từ sử dụng  Văn bản trả lại của người mua  Phiếu nhập kho lại số hàng trả  Phiếu chi  Hóa đơn của bên mua Phƣơng pháp lập chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ Khi hàng hóa bị ẩm ướt hay giảm chất lượng … khách hàng lập hóa đơn trả lại hàng, thủ kho căn cứ vào đó lập phiếu nhập kho nhập lại số hàng bị trả lại. Kế toán kho theo dõi và ghi vào sổ chi tiết hàng bán bị trả lại và kế toán tiền mặt lập phiếu chi 2 liên. Liên 1 trình lên cho giám đốc, kế toán trưởng ký duyệt, đồng thời thủ quỹ dựa vào phiếu chi chi tiền cho khách hàng, và chuyển cho kế toán tổng hợp vào sổ và lưu tại quyển. Liên 2 giao cho người nộp. Tài khoản sử dụng Để hạch toán Hàng bán bị trả lại, kế toán công ty sử dụng các TK TK 5212 “Hàng bán bị trả lại” TK 3331 “Thuế GTGT được khấu trừ” TK 111,112,131,… Sổ sách và Trình tự ghi sổ Căn cứ vào hóa đơn trả lại hàng, kế toán tiền mặt lập phiếu chi. Căn cứ vào phiếu chi thủ quỹ nhập vào sổ quỹ và kế toán kho lên sổ chi tiết hàng bán bị trả lại. Đồng thời, cuối tháng kế toán tiến hành in và lưu các sổ sách có liên quan. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh VD Trong năm 2013 không phát sinh nghiệp vụ hàng bán bị trả lại

hàng bán bị trả lại hạch toán